olyclass.com/library/language-g6-tho-luc-bat-vi
|
Phiếu bài tập: Thơ lục bátHọ tên:Lớp: Trả lời câu hỏi.- Một cặp câu trong thơ lục bát gồm những câu nào?
a) Câu sáu chữ rồi đến câu tám chữb) Câu tám chữ rồi đến câu sáu chữc) Hai câu đều sáu chữd) Hai câu đều tám chữ - Trong tên thể thơ lục bát, “lục” nghĩa là sáu và “bát” nghĩa là tám.
a) Đúngb) Sai - Câu “Trong đầm gì đẹp bằng sen” có bao nhiêu tiếng?
a) 5 tiếngb) 6 tiếngc) 7 tiếngd) 8 tiếng - Câu “Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng” là câu thế nào?
a) Câu bảy chữb) Câu năm chữc) Câu sáu chữd) Câu tám chữ - Trong cặp lục bát, tiếng cuối câu sáu gieo vần với tiếng ở vị trí nào của câu tám?
a) Tiếng thứ nhấtb) Tiếng thứ sáuc) Tiếng thứ támd) Tiếng thứ tư - Điền tiếng vần với “sen”: “Trong đầm gì đẹp bằng sen / Lá xanh bông trắng lại … nhị vàng”.
- Trong cặp lục bát, tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ tám của câu tám.
a) Đúngb) Sai - “Trăm năm trong cõi người ta / Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”: tiếng nào vần với “ta”?
a) ghétb) khéoc) làd) nhau - Một câu sáu chữ ngắt nhịp chẵn thường chia thành mấy nhịp?
a) 2 nhịp, mỗi nhịp 3 tiếngb) 3 nhịp, mỗi nhịp 2 tiếngc) 4 nhịp, mỗi nhịp 2 tiếngd) 6 nhịp, mỗi nhịp 1 tiếng - Câu tám chữ trong thơ lục bát được ngắt nhịp chẵn theo cách nào?
a) 1/7b) 2/2/2/2c) 3/3/2d) 3/5 - Câu “Trong đầm / gì đẹp / bằng sen” được ngắt theo nhịp chẵn.
a) Đúngb) Sai - Câu “Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau” ngắt nhịp chẵn thì có mấy nhịp?
- Ca dao là gì?
a) Bài văn nghị luận hiện đạib) Lời thoại trong vở kịchc) Lời thơ dân gian truyền miệngd) Truyện dài của một nhà văn - Ca dao do ai sáng tác và truyền lại?
- Câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn…” nói về điều gì?
a) Công ơn của cha mẹb) Cảnh làng quê buổi sángc) Tình cảm thầy tròd) Vẻ đẹp của hoa sen - Câu sáu “Bầu ơi thương lấy bí cùng” gieo vần với tiếng nào ở câu tám kế tiếp?
a) chungb) giànc) giốngd) nhưng
Đáp án- Câu sáu chữ rồi đến câu tám chữ
- Đúng
- 6 tiếng
- Câu tám chữ
- Tiếng thứ sáu
- chen
- Sai
- là
- 3 nhịp, mỗi nhịp 2 tiếng
- 2/2/2/2
- Đúng
- 4 nhịp
- Lời thơ dân gian truyền miệng
- Nhân dân (dân gian), thường không rõ tác giả
- Công ơn của cha mẹ
- chung
|
|