oly
Tạo gameThư việnGame của tôiLớp của tôi
EnglishTiếng ViệtEspañolPortuguês (Brasil)TürkçeBahasa IndonesiaУкраїнська日本語
Đăng nhập
Tạo gameThư việnGame của tôiLớp của tôiVào phòng
EnglishTiếng ViệtEspañolPortuguês (Brasil)TürkçeBahasa IndonesiaУкраїнська日本語

Olyolyclass.com/library/social-g9-vn-population-vi

Dân số và đô thị hoá Việt Nam

Lớp 9 · Lịch sử và Địa lý · 16 câu

Quay lại game

Mẹo: in khổ A4, cắt thẻ theo đường nét đứt. Đáp án ở trang cuối.

In:

Phiếu bài tập: Dân số và đô thị hoá Việt Nam

Họ tên:Lớp:

Trả lời câu hỏi.

  1. Năm 2021, dân số nước ta khoảng bao nhiêu?
    a) Khoảng 118,5 triệu ngườib) Khoảng 78,5 triệu ngườic) Khoảng 88,5 triệu ngườid) Khoảng 98,5 triệu người
  2. Nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
    a) Đúngb) Sai
  3. Về số dân, Việt Nam đứng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?
  4. Xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số nước ta hiện nay là gì?
    a) Già hoá dân sốb) Số trẻ em tăng mạnhc) Trẻ hoá nhanhd) Tỉ lệ người cao tuổi giảm
  5. Vùng nào có mật độ dân số cao nhất cả nước?
    a) Duyên hải Nam Trung Bộb) Trung du và miền núi Bắc Bộc) Tây Nguyênd) Đồng bằng sông Hồng
  6. Nêu một nguyên nhân khiến dân cư tập trung đông ở các đồng bằng.
  7. Mật độ dân số của Tây Nguyên cao hơn mật độ dân số của Đồng bằng sông Cửu Long.
    a) Đúngb) Sai
  8. Mật độ dân số được tính bằng đơn vị nào?
    a) Km²/ngườib) Người/km²c) Phần trămd) Triệu người
  9. Điểm dân cư nông thôn của các dân tộc ở Tây Nguyên thường được gọi là gì?
    a) Buônb) Bảnc) Phumd) Phố
  10. Đặc điểm nổi bật của quần cư thành thị nước ta là gì?
    a) Dân cư thưa thớt, chủ yếu làm ngư nghiệpb) Mật độ dân số cao, chủ yếu làm công nghiệp và dịch vục) Mật độ dân số thấp, chủ yếu làm nông nghiệpd) Nhà cửa phân tán, chủ yếu làm lâm nghiệp
  11. Hai đô thị đặc biệt của nước ta là những thành phố nào?
    a) Huế và Thành phố Hồ Chí Minhb) Hà Nội và Hải Phòngc) Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minhd) Hà Nội và Đà Nẵng
  12. Quá trình đô thị hoá làm tỉ lệ dân thành thị trong cả nước tăng lên.
    a) Đúngb) Sai
  13. Những năm gần đây, tỉ lệ dân thành thị của nước ta khoảng bao nhiêu?
    a) Khoảng 17%b) Khoảng 37%c) Khoảng 57%d) Khoảng 77%
  14. Trong cơ cấu lao động theo ngành, tỉ trọng ngành nào đang giảm dần?
    a) Công nghiệp và xây dựngb) Dịch vục) Nông, lâm, thuỷ sảnd) Thương mại và du lịch
  15. Nêu một hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay.
  16. Hướng nào góp phần giải quyết việc làm cho người lao động?
    a) Giảm đầu tư vào sản xuất và kinh doanhb) Hạn chế đào tạo nghề cho người lao độngc) Ngừng phát triển các ngành dịch vụd) Đa dạng ngành nghề và nâng cao chất lượng lao động

Đáp án

  1. Khoảng 98,5 triệu người
  2. Đúng
  3. Thứ 3 (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin)
  4. Già hoá dân số
  5. Đồng bằng sông Hồng
  6. Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, giao thông thuận lợi, kinh tế phát triển
  7. Sai
  8. Người/km²
  9. Buôn
  10. Mật độ dân số cao, chủ yếu làm công nghiệp và dịch vụ
  11. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
  12. Đúng
  13. Khoảng 37%
  14. Nông, lâm, thuỷ sản
  15. Trình độ chuyên môn, tay nghề và tác phong công nghiệp còn hạn chế
  16. Đa dạng ngành nghề và nâng cao chất lượng lao động
oly

Dạy học thật vui.

Sản phẩm

Trang chủTrò chơiThư việnBảng giáBlogVào phòngĐăng nhập

Tài nguyên

Danh sách trò chơi lớp họcTrò chơi quản lý lớp họcTrò chơi không cần thiết bịTrò chơi bảng tương tácTrò chơi trên máy chiếuThay thế BaamboozleKahoot không cần thiết bịThay thế WordwallTrò chơi Giáng sinh

Hỗ trợ & pháp lý

Cho trường và trung tâmHỗ trợQuyền riêng tưĐiều khoảnHoàn tiền

Công ty TNHH Groowing (Groowing Company Limited)

Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Việt Á, Số 9 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Hà Nội

Mã số thuế: 0111583815 do Sở Tài chính Hà Nội cấp ngày 28/07/2026

Điện thoại: +84 357 975 232 · Email: support@olyclass.com

© 2026 Công ty TNHH Groowing